Sunday, October 24, 2021

Sự khác nhau giữa coin và token là gì?

Tiền điện tử hay crypto có thể là một “vùng trời” vô cùng khó hiểu đối với những bạn vừa mới chân ướt chân ráo tìm hiểu. Lý do là vì có quá nhiều từ chuyên ngành tiếng Anh rất khó dịch đúng nghĩa sang tiếng Việt và cũng vì “thế giới crypto” còn quá mới mẻ.

Có lẽ bạn cũng nghe đến hàng ngàn lần người ta nhắc đến tokencoin trong crypto, nếu bạn nghĩ hai loại này giống nhau thì bạn đã SAI rồi.

Vậy thì tokencoin khác nhau như thế nào? Bitcoincoin hay token? Chúng ta đầu tư vào crypto là đầu tư vào token hay coin?

Coin là gì?

Coin là một loại tiền điện tử, sản xuất ra từ phiên bản tiền điện tử đầu tiên (Bitcoin) với công nghệ mã hóa blockchain. Mỗi một coin sẽ có một blockchain khác nhau tạo ra nó và hoạt động độc lập. Ví dụ Bitcoin sẽ có Bitcoin blockchain.

Blockchain là gì

Ngoài Bitcoin thì còn một số loại nữa là Ethereum, Ripple, Litecoin, etc

Mục đích sử dụng của coin

Coin được xem như một loại tiền tệ hay còn gọi là phương thức thanh toán, có thể dùng để trao đổi, mua/bán hoặc tài sản lưu trữ. Coin được sử dụng và xuất hiện rộng rãi ở mọi khía cạnh của cuộc sống con người.

Các loại coin

Bitcoin quá nổi tiếng, nên người ta chia ra hẳn Bitcoin là một nhóm và một nhóm coin khác gọi là Altcoin – có nghĩa là ám chỉ chung một nhóm tiền điện tử khác ngoại trừ Bitcoin

Trên thực tế, tất cả các coin được gọi chung là tiền điện tử (cryptocurrency) hay crypto. 

Token là gì?

Token được tạo nên trên một dãy blockchain đã có sẵn và blockchain phổ biến nhất hiện nay là Ethereum. Sở dĩ nó phổ biến vì nó là loại đầu tiên tạo ra token.

Token Ethereum được tạo nên tiêu chuẩn kỹ thuật ERC-20. ERC đại diện cho Ethereum Request for Comment20 đại diện cho số lần yêu cầu thực hiện.

Ngoài Token của Ethereum, còn có các loại token khác là NEO, Waves, Lisk, Stratis. Mỗi token sẽ có tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau. Ví dụ như ERC-20 là của Ethereum, còn NEP-5 là của NEO.

DAI là một token trên tiêu chuẩn ERC-20, nằm trên MakerDAO dapp trên Ethereum. Token ERC-20 như DAI có thể trao đổi với các token ERC-20 khác hoặc cùng chung tiêu chuẩn Ethereum, như ERC-721.

Mục đích sử dụng của token

Hầu hết các token tạo ra được sử dụng nội bộ trong các ứng dụng phi tập trung (decentralized application hay còn gọi là dApps). Mỗi token sẽ có chức năng sử dụng đặc biệt để kích hoạt một chức năng nào đó trong ứng dụng.

Ví dụ như Musicoin (MUSIC) chỉ dùng được trên ứng dụng Musicoin để nghe nhạc hoặc xem video. Binance là sàn giao dịch tiền điện tử cũng có token riêng là BNB và nếu người dùng mua bán bằng đơn vị BNB thì phí dịch vụ sẽ rẻ hơn.

Sự khác nhau giữa coin và token
Musicoin

Các loại token

Vì token có nhiều mục đích sử dụng khác nhau nên được chia ra làm 3 loại để dễ nhận biết:

  • Token bảo chứng (security token): được phát hành bởi ICO (đợt ra mắt đầu tiên), được chuyển giá trị tương đương từ tài sản thế chấp thực tế như đất đai, vàng. Chủ sở hữu của security token sẽ không có bất kỳ quyền gì đối với công ty phát hành token, tuy nhiên họ được đảm bảo sẽ nhận được lợi tức phần trăm từ nó. Security token cần phải đạt được vài điều kiện yêu cầu để có thể được trao đổi. Một số ví dụ của security token là Polymath (POLY), Habor, Securitizes, etc
  • Token sở hữu (equity token): token loại này đại diện cho vốn sở hữu hoặc cổ phiếu của một công ty. Chủ sở hữu token cũng có quyền sở hữu một phần của công ty (tương đương với số tiền đầu tư)
  • Token tiện ích (Utility token): hay còn gọi là token ứng dụng. Người sở hữu token có quyền truy cập hoặc sử dụng chức năng nào đó của một ứng dụng nội bộ. Số lượng của utility token rất giới hạn và sẽ có giá trị tăng theo thời gian nếu ứng dụng mà nó phục vụ có chất lượng tốt (mang lại lợi ích cho cộng đồng).
  • Token quản trị (Governance token): được tạo ra với mục đích cho phép chủ sở hữu có thể đóng góp, hỗ trợ, giúp định hình tương lai của một giao thức. Người nắm giữ token này có thể ảnh hưởng đến các quyết định liên quan đến dự án như đề xuất ra tính năng mới và thậm chí thay đổi cả hệ thống. Quá trình này diễn ra thông qua smart contract, mà ai nắm giữ token mới có quyền truy cập vào để bầu chọn quyết định sửa đổi hệ thống. Hệ thống nào sử dụng governance token là hệ thống đó ủng hộ vào tài chính phi tập trung (gọi là DAOsdecentralized autonomous organizations) để người dùng toàn quyền quyết định. Một governance token điển hình là MAKER (MKR)

Sự khác nhau giữa coin và token

Coin Token
Nằm trên một dãy blockchain độc lập. Mỗi coin là một dãy blockchain Được tạo ra trên một dãy blockchain có sẵn
Tạo ra một coin mới rất khó vì các ứng dụng hàm hăm bức tạp và các phương thức toán học phải trùng khớp với nhau Tạo ra token dễ hơn tạo ra coin, vì dựa trên một dãy blockchain có sẵn
Tạo ra một coin mới tiêu tốn rất nhiều năng lượng máy tính và điện Tạo ra token tiết kiệm rất nhiều nhiệt năng
Được sử dụng như một phương tiện thanh toán, mua/bán, trao đổi và lưu trữ Có thể đại diện cho rất nhiều thứ, như một chức năng nào đó của một ứng dụng
Bài trướcSàn giao dịch Binance
Bài tiếp theoBitcoin (BTC)

Related Articles

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

CÁC MXH

0Thành viênThích
2,994Người theo dõiTheo dõi
0Người theo dõiĐăng Ký

MỚI NHẤT